Thứ tư, 19-03-2014 , 03:07:00 PM


(tiếp theo)

2. Chi phí tiền lương, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, tiền điện thoại, tiền trang phục, công tác phí cho người lao động:


2.1. Doanh nghiệp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế các khoản thực tế đã chi như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho người lao động theo quy định của pháp luật; các khoản tiền thưởng cho người lao động mang tính chất tiền lương và được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.

Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không sử dụng vào mục đích khác thì quỹ dự phòng được trích lập nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo quy định của năm quyết toán đó (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

2.2. Các khoản tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2.3. Tiền ăn giữa ca:

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khoản tiền ăn giữa ca bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động nếu có thực chi trả và khoản chi này có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26/4/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, thì mức tiền ăn giữa ca áp dụng đối với người lao động trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thì mức tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc thực tế trong tháng không vượt quá 680.000đồng/tháng.

2.4. Tiền điện thoại cho người lao động:

Trường hợp Doanh nghiệp có phát sinh chi phí trả tiền điện thoại cho người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp khoán chi tiền điện thoại cho người lao động được quy định cụ thể tại hợp đồng lao động thì khoản chi này được xác định là chi phí tiền lương của người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và được xác định là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

 2.5. Chi phí trang phục:

Phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm (riêng chi bằng hiện vật phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp).
Đối với những ngành kinh doanh có tính chất đặc thù thì chi phí này được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Tài chính.

2.6. Chi công tác phí: 

Chi phí cho người lao động đi công tác bao gồm: chi phí vận chuyển, tiền thuê chỗ ở và chi phụ cấp cho người lao động đi công tác.

  • Chi phí vận chuyển, tiền thuê chỗ ở nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
  • Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) không vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước:
  • Mức chi phụ cấp đi công tác trong nước và nước ngoài đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước hiện nay được thực hiện theo các văn bản sau:
  • Trong nước: áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính.
  • Nước ngoài: áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 của Bộ Tài chính.
3. Chi phí trả lãi tiền vay:

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với:

  • Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay,
  • Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
  • Chi trả lãi tiền vay để góp vốn vào các doanh nghiệp khác, đầu tư chứng khoán.

Một số điểm lưu ý về chi phí trả lãi tiền vay:
  • Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi đ­ược vốn hoá theo quy định.
  • Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư­ xây dựng để hình thành TSCĐ hoặc sản xuất tài sản dở dang đ­ược tính vào giá trị của tài sản đó (đư­ợc vốn hoá) .
Tài sản dở dang: Là tài sản đang trong quá trình sản xuất cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đư­a vào kinh doanh.

Thí dụ : Trong năm 2013, Doanh nghiệp có phát sinh đi vay để đầu tư xây dựng TSCĐ, thì chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng TSCĐ được tính vào giá trị của TSCĐ đầu tư (vốn hóa), không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm 2013, khi TSCĐ đã được hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng từ tháng 1 năm 2014 thì chi phí đi vay được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từ tháng 1 năm 2014.

4. Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:

Năm 2013, doanh nghiệp không được trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính

Khi phát sinh chi trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp được hạch toán khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Thông tư này vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp.

5. Các khoản chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

5.1. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD thì được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
5.2. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ tài chính về xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp.

Căn cứ Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp:

  • Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động.
  • Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.

5.3. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả cuối năm tài chính, sau khi bù trừ chênh lệch tỷ giá dương, nếu còn lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế   

6. Các khoản chi phí không có hóa đơn hợp pháp được lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN (mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 01/TNDN) kèm theo chứng từ thanh toán được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

  • Chi phí mua hàng hóa là tài sản, đồ dùng của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh đem bán (đối với tài sản đem bán là bất động sản thì phải có hợp đồng kèm theo)
  • Chí phí mua dịch vụ của cá nhân không kinh doanh kèm theo hợp đồng thuê dịch vụ (nếu có). Trường hợp trả tiền hoa hồng môi giới theo hợp đồng môi giới, quy chế bán hàng của Doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (khoản chi phí bị khống chế theo quy định tại khoản 2.19 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC)
Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ (dịch vụ tư vấn, môi giới, hoa hồng đại lý bán hàng đa cấp, hoa hồng đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, …) thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định tại các văn bản Pháp Luật về Thuế TNCN  thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định. 
        
III - Về xác định các khoản thu nhập khác.

1. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản để góp vốn; để điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

  • Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản (không bao gồm quyền sử dụng đất) để góp vốn; để điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập khác trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại.
  • Chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; để góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán tính một lần vào thu nhập khác trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại.
  • Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để thực hiện sản xuất kinh doanh được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm kể từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này. Trường hợp nếu bên góp vốn thực hiện chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính vào thu nhập kinh doanh bất động sản trong kỳ.

2. Thu nhập nhận được từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.

Trường hợp doanh nghiệp có nhận quà biếu, quà tặng, nhận hàng khuyến mãi bằng hiện vật thì phải quy đổi ra giá trị sản phẩm, hàng hóa tương đương tại thời điểm nhận quà biếu, quà tặng, nhận hàng khuyến mãi.
Thí dụ : Doanh nghiệp mua 10 thùng sơn trị giá 1.100.000 đồng (đơn giá 110.000 đồng/thùng), nhận được khuyến mãi 1 thùng sơn thì doanh nghiệp phải hạch toán vào thu nhập khác 1 thùng sơn khuyến mãi khi nhận hàng là: 110.000 đồng.   

IV - Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%.

Các trường hợp áp dụng thuế suất thuế TNDN khác thuế suất 25% từ ngày 01/07/2013 (nội dung này được hướng dẫn tại Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính):

1. Áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% kể từ ngày 01/07/2013 đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng.

a) Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu (sau đây gọi là doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu của năm trước liền kề của doanh nghiệp được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Trường hợp DN có tổng thời gian hoạt động SXKD kể từ khi thành lập đến hết kỳ tính thuế TNDN năm 2012 không đủ 12 tháng hoặc kỳ tính thuế đầu tiên của năm 2012 nhiều hơn 12 tháng theo quy định thì DT làm căn cứ xác định DN được áp dụng thuế suất 20% là DT bình quân tháng của kỳ tính thuế TNDN năm 2012 không vượt quá 1,67 tỷ đồng.

Trường hợp DN mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2013 thì DT làm căn cứ xác định DN được áp dụng thuế suất 20% là DT bình quân của các tháng đầu năm 2013 tính đến hết ngày 30/6/2013 không vượt quá 1,67 tỷ đồng.

Đối với DN mới thành lập kể từ ngày 01/07/2013, kết thúc năm tài chính nếu DT bình quân của các tháng trong năm 2013 không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì DN quyết toán thuế TNDN phải nộp của năm 2013 theo thuế suất 20%.

b) Các khoản thu nhập không được áp dụng thuế 20%:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
  • Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;
  • Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

c) Xác định thu nhập chịu thuế được áp dụng thuế suất 20%.
  • DN phải hạch toán riêng phần thu nhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được áp dụng thuế suất 20%. Trường hợp DN không hạch toán riêng được phần thu nhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được áp dụng thuế suất 20% thì thu nhập được áp dụng thuế suất 20% được xác định theo tỷ lệ giữa DT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được áp dụng thuế suất 20% trên tổng doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
  • Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013:

    + Trường hợp DN xác định được DT, chi phí và thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì áp dụng thuế suất 20% theo thực tế DN hạch toán được kể từ ngày 01/7/2013.
    + Trường hợp DN không xác định được thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/7/2013 được xác định trên cơ sở số thu nhập được áp dụng thuế suất 20% phát sinh bình quân trong các tháng nhân (×) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh tính từ ngày 01/7/2013 đến hết năm tài chính đó.

2. Áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội từ ngày 01/07/2013.

DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu (sau đây gọi là DN) thực hiện đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% đối với phần thu nhập từ DT bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01/7/2013 không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/7/2013 và còn tiếp tục thu tiền kể từ ngày 01/7/2013 (doanh nghiệp chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu, doanh nghiệp đã kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và thời điểm bàn giao nhà kể từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này được áp dụng thuế suất 10%.
Thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01/7/2013. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp.

Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10%:

a) Trường hợp DN xác định được DT, chi phí và thu nhập chịu thuế từ ngày 01/7/2013 thì áp dụng thuế suất 10% theo thực tế DN hạch toán được kể từ ngày 01/7/2013.
b) Trường hợp DN có năm tài chính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính khác năm dương lịch hoặc năm tài chính không bắt đầu từ ngày 01/7/2013 và không xác định được thu nhập chịu thuế từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập áp dụng thuế suất 10% kể từ ngày 01/7/2013 đến hết năm tài chính đó

V - Ưu đãi thuế TNDN.

1. Một số nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN cần lưu ý:

  • Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại. Doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung quy mô hoạt động kinh doanh (đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô) thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh của ngành nghề bổ sung, quy mô hoạt động bổ sung không thuộc diện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư và ngoài địa bàn ưu đãi đầu tư thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn ưu đãi đầu tư để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 25%.
  • Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Tuỳ theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt  vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
  • Doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tuỳ theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt  vi phạm  pháp luật về thuế theo quy định.
2. Về xác định doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư để hưởng ưu đãi thuế:

Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.

VI - Hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2013.

Hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 vẫn thực hiện như hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2012.

Lưu ý:

1. Về nộp Báo cáo tài chính năm 2013 gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2013:

Căn cứ văn bản số 1339/BTC-CĐKT ngày 24/01/2014 của Bộ Tài Chính về các doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán 
Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp Luật Kế toán, pháp luật về kiểm toán thì khi nộp Báo cáo tài chính năm 2013 kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2013 cho cơ quan thuế phải nộp báo cáo tài chính doanh nghiệp năm 2013 đã có kiểm toán của các tổ chức có chức năng kiểm toán độc lập

 2. Đối với các khoản thu nhập được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 (doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) khi kê khai hồ sơ quyết toán thuế TNDN:

Do mẫu biểu trên Thông tư 28/2011/TT-BTC ghi thuế suất thuế TNDN là 25%, do đó khi quyết toán thuế năm 2013 doanh nghiệp sẽ có 02 mức thuế suất khác nhau: từ 01/01 - 30/6 áp dụng mức thuế suẩt 25%, từ 01/07 - 31/12 áp dụng mức thuế suất 20% thì doanh nghiệp phải tự xác định thu nhập chịu thuế theo hai thời điểm nêu trên để tính ra số thuế phải nộp và ghi vào tờ khai 03/TNDN.
Vì vậy, tại ứng dụng HTKK: về mẫu biểu vẫn giữ nguyên như Thông tư 28/2011/TT-BTC, tuy nhiên tại chỉ tiêu C7 “Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất phổ thông” ứng dụng sẽ hỗ trợ tự động tính và cho sửa./.


Luật Á Đông tổng hợp

*****************************************

"Công ty Luật Á Đông: Dịch vụ thành lập công ty, business registration certificate, thủ tục thành lập doanh nghiệp liên doanh, thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh,  thủ tục chuyển nhượng đất đai, sở hữu trí tuệ, M&A, thủ tục giải quyết tranh chấp, hợp đồng, các thủ tục hành chínhconsular legalization in Vietnam,  và các dịch vụ pháp lý khác...hotline: 0904253822 - 04.66814111".

Giới thiệu

CÔNG TY LUẬT Á ĐÔNG (ADONG LAWFIRM) xin kính chào Quý khách hàng!

CÔNG TY LUẬT Á ĐÔNG (ADONG LAWFIRM) xin kính chào Quý khách hàng!

Được chuyển đổi từ Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Á Đông (thành lập ngày 23 tháng 7 năm 2004), trải qua 10 năm hoạt động, các Luật sư chủ chốt của Công ty Luật Á Đông đã có một bề dày kinh nghiệm tư vấn trong lĩnh vực pháp luật đầu tư và pháp luật doanh nghiệp.

Bên cạnh những kinh nghiệm chuyên môn, các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Á Đông luôn thấm nhuần cách nghĩ " Luật sư luôn là người bạn đồng hành mang lại sự yên tâm và an toàn cho doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh ". Do vậy, trong quá trình cung cấp dịch vụ của mình, Công ty Luật Á Đông luôn được khách hàng đánh giá là một đơn vị tư vấn có đội ngũ nhân viên tận tâm...

Hotline

Hotline:

024.668.14111 - 0904 -253-822

Thống kê