Thứ tư, 21-05-2014 , 07:35:00 AM

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1162/EX-GA/CSVN ngày 06/3/2014 của Công ty TNHH Chang Shin Việt Nam và công văn số 739/CT- KT1 ngày 16/01/2014 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 1.1 và Điểm 2.1, Mục IV, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT- BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004 đến hết kỳ tính thuế năm 2006) quy định:

“1.1- Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Mục II, Mục III, Phn này chỉ áp dụng đi với cơ sở kinh doanh có đủ điều kiện được ưu đãi thuế; thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; đã đăng ký thuế và nộp thuế theo kê khai
“2.1- Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế sut ưu đãi, mức min thuế, giảm thuế, số lđược trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng hướng dẫn tại Mục IV, Phần D Thông tư này

- Tại Điểm 3, Phần I, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:

“3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giây phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giây phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 01/01/2004)

- Tại Điểm 1, Mục V, Phần E, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 27/11/2007 của Bộ Tài chính (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2007 và 2008) quy định:
 
“1. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miên thuế, giảm thuế, sổ lẽ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế.
Cơ quan thuế khỉ kiếm tra, thanh tra đổi với cơ sở kinh doanh phải kiểm tra các điều kiện hưởng ưu đãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh được miễn thuế, giảm thuê, sô lỗ cơ sở kinh doanh được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tê mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được. Trường hợp cơ sở kinh doanh không đảm bảo các điều kiện đế áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuê thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, nộp thuế điều chỉnh và bi xửphat vi pham pháp luật về thuế theo quy định hiện hành

- Tại Điểm 5, Phần H, Thông tư số 134/2007/TT- BTC nêu trên quy định:

“5. Cơ sở kinh doanh đang ảp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư sổ 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp tiếp tục hưởng mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp Thông tư 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức thuế suất cao hơn mức thuế suất ưu đãi hướng dẫn tại Thông tư này thì áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại Thông tư này cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2007. Trường hợp đến hết kỳ tính thuế năm 2006, cơ sở kinh doanh đã hết thời hạn được ưu đãi mức thuế suất thì không áp dụng ưu đãi về thuế suất cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này

Căn cứ theo các quỵ định nêu trên thì cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo đúng điều kiện thực tế mà cơ sở kinh doanh đáp ứng được. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Theo nội dung nêu tại công văn số 739/CT-KT1 ngày 16/01/2014 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai và công văn số 1162/EX-GA/CSVN ngày 06/3/2014 của Công ty TNHH Chang Shin Việt Nam thì:Năm 2005, 2006 Công ty phát sinh lỗ, năm 2007 Công ty có thu nhập chịu thuế là 3.752.327 USD nhưng không phải nộp thuếTNDN do việc chuyển lỗ năm 2005 đã bù trừ hết thu nhập chịu thuế năm 2007. Mặt khác, Công ty cũng không lập phụ lục ưu đãi thuế theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập để đăng ký với Cục thuế để được giảm 50% thuế TNDN thêm 3 năm từ 2005-2007. Thực tế Công ty chỉ hưởng ưu đãi theo đúng quy định tại GPĐT đã cấp là được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%, miễn thu! TNDN 04 năm từ năm 1997 đên hêt năm 2000, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo từ năm 2001 đến hết năm 2004 (Cục thuế đã thanh tra, kiểm tra và chấp thuận mức ưu đãi này như đã nêu tại công văn số 4444/CT-KT1 ngày 25/7/2013).

Đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ theo các quy định nêu trên, đối chiếu với hồsơ thực tê việc đăng ký và hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN tại h hồsơ quyết toán thuế và các phụ lục về ưu đãi thuế kèm theo (nếu có) của Côngty TNHH Chang Shin Việt Nam nộp cho cơ quan thuế để xác định ưu đãi về thuế cho thời gian còn lại cho phù hợp với các quy định nêu trên.

Tuy nhiên, trường hợp của Công ty là doanh nghiệp chế xuất đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu do đó thuộc diện phải chuyển đổi ưu đãi thuế theo quy định tại Thông tư 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012. 

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai và Công ty TNHH Chang Shin Việt Nam biết.

TL.TỎNG cục TRƯỞNG

Phó vụ Trưởng Vụ Chính sách
Nguyễn Quý Trung

*****************************************

"Công ty Luật Á Đông: Dịch vụ thành lập công ty, business registration certificate, thủ tục thành lập doanh nghiệp liên doanh, thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh,  thủ tục chuyển nhượng đất đai, sở hữu trí tuệ, M&A, thủ tục giải quyết tranh chấp, hợp đồng, các thủ tục hành chínhconsular legalization in Vietnam,  và các dịch vụ pháp lý khác...hotline: 0904253822 - 04.66814111". Luật Á Đông theo TCT

Giới thiệu

CÔNG TY LUẬT Á ĐÔNG (ADONG LAWFIRM) xin kính chào Quý khách hàng!

CÔNG TY LUẬT Á ĐÔNG (ADONG LAWFIRM) xin kính chào Quý khách hàng!

Được chuyển đổi từ Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Á Đông (thành lập ngày 23 tháng 7 năm 2004), trải qua 10 năm hoạt động, các Luật sư chủ chốt của Công ty Luật Á Đông đã có một bề dày kinh nghiệm tư vấn trong lĩnh vực pháp luật đầu tư và pháp luật doanh nghiệp.

Bên cạnh những kinh nghiệm chuyên môn, các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Á Đông luôn thấm nhuần cách nghĩ " Luật sư luôn là người bạn đồng hành mang lại sự yên tâm và an toàn cho doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh ". Do vậy, trong quá trình cung cấp dịch vụ của mình, Công ty Luật Á Đông luôn được khách hàng đánh giá là một đơn vị tư vấn có đội ngũ nhân viên tận tâm...

Hotline

Hotline:

024.668.14111 -

Thống kê